Ôn tập tiếng Anh 9 bài 2

 

UNIT 2: Clothing

A/ Từ mới và cấu trúc cần nhớ

•1.    mention (v): đề cập đến

•2.    traditional (adj): theo truyền thống

•3.    silk (n): tơ lụa

•4.    slit (v): rạch xẻ ; (n): đường xẻ

•5.    loose pants: quần dài mềm mại

•6.    to be convenient for sb/ st to V st:  thuận tiện thích hợp cho ai/ cái gì làm gì >< to be inconvenient for sb/ st to V st: bất tiện cho ai/ cái gì làm gì 

•7.    on special occasions: vào những dịp đặc biệt

•8.    inspiration (n): nguồn cảm hứng

•9.    take inspiration from st: lấy nguồn cảm hứng từ cái gì

•10.           ethnic minorities: dân tộc thiểu số

•11.           unique (adj): độc đáo

•12.           fashionable (adj): hợp thời trang

•13.           to be named after sb/ st: được mang tên ai/ cái gì

•14.           wear out: làm hao mòn rách

•15.           label (n): nhãn hiệu

•16.           the worldwide economic situation: tình hình kinh tế toàn cầu

•17.           to be out of fashion = to be out of date: lỗi thời

•18.           generation (n): thế hệ

•19.           consist of st: bao gồm cái gì

•20.           to be different from st: khác với cái gì

•21.           at work: có hiệu lực tại nơi làm việc

•22.           plaid (adj): có kẻ ô vuông/ ca rô

•23.           T - shirt (n): áo thun chui cổ (ngắn tay)

•24.           plain (adj): trơn/ một màu

•25.           sleeve (n): tay áo  >< sleeveless: không có tay áo

•26.           triped (adj): vạch kẻ

•27.           sweater (n): áo len

•28.           baggy (adj): rộng thùng thìng

•29.           faded (adj): phai màu

•30.           section (n): khu vực phần

•31.           embroider (v): thêu

•32.           go up : tăng

•33.           to be fond of sb/ st = to be keen on st/ sb: thích ai thích cái gì

•34.           put on = wear: mặc

•35.           point of view: quan điểm

•36.           to be proud of sb/ st: tự hào hãnh diện về ai/ cái gì

•37.           in many/ some ways: trong nhiều phương diện

•38.           self - confident (adj): tự tin

•39.           to be described as st: được mô tả như là cái gì

•40.           majority: đa số

•41.           prefer st to st: thích cái gì hơn cái gì  ; prefer Ving st to Ving st: thích làm gì hơn làm gì

•42.           to be made of: làm bằng (vật được làm ra còn giữ chất liệu ban đầu)

•43.           to be made from st: làm từ cái gì (vật được làm ra không còn giữ nguyên chất liệu ban đầu

•44.           to be necessary for sb to V st: làm gì đối với ai là cần thiết

•45.           encourage sb to V st: khuyến khích ai đó làm gì

•46.           whether ...or...dù ....hay

•47.           think of sb/ st: nghĩ về ai/ cái gì

•48.           make sb V / adj

•49.           reunification palace: dinh thống nhất

•50.           botanical garden: vườn bách thảo

•51.           vegetarian (n): người ăn chay

•52.           durian: trái sầu riêng

B/ Ngữ pháp

I. The present perfect (thì hiện tại hoàn thành)

1. forms

    (+) S + has/ have + past participle (P2) ...

    (-)  S + hasn t / haven t + P2 ...

    (?) Has/ Have + S + P2 ...

*Trong đó khi chủ ngữ là I We You They và các danh từ số nhiều thì sử dụng: have

                 Khi chủ ngữ là He She It và các danh từ số ít thì sử dụng: has

E.g.   They have just seen this film.

          She has visited Dalat several times.

2. Usages

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để:

a diễn tả một hành động hay một sự việc bắt đầu trong quá khứ kéo dài đến hiện tại  và có thể tiếp tục trong tương lai. Trong câu thường sử dụng với since + điểm thời gian (từ ...) for + khoảng thời gian (trong khoảng ...)

            E.g. We have learned English for 5 years.

                    He has had his car since 2001.

b diễn tả một hành động hay sự việc xảy ra và chấm dứt trong quá khứ nhưng không xác định rõ thời gian

             E.g. She has come here once in her life.

c diễn tả một hành động hay sự việc xảy ra trong quá khứ mà kết quả vẫn còn lưu lại ở hiện tại

              E.g. Tom has broken his leg so he can t play football.

                      I can t do my homework because I have lost my pen.

d diễn tả một hành động hay một sự việc vừa xảy ra hoặc vừa mới hoàn tất

               E.g. She has just told me your story.

                       I have just finished my homework.

e diễn tả một hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ

               E.g. She has seen this picture several times.

f chúng ta dùng thì HTHT để thông báo tin tức

                E.g.    My brother has grown beard.

                          I ve found a new job.

3. Adverbs

Các trạng từ thường đi với thì hiện tại hoàn thành:

 already (rồi) not ...yet (chưa) yet (dùng trong câu nghi vấn: Have you done this exercises yet?) just (vừa mới) ever (đã từng) never (không bao giờ) since for recently (gần đây) lately (mới đây)   during the last few days/ weeks/ months/ years (trong mấy ngày mấy tuần mấy tháng mấy năm) these last days (mấy ngày nay) these last times (dạo này) now today this week/ month/ year so far up to now up to the present since then until now till now once/ twice/ three times all his/ her/ your ....life still (vẫn còn) for since ...

4. Các dùng của thì HTHT với một số trạng từ

a For: chỉ khoảng thời gian hành động thực hiện được là bao lâu: for two years for ten minutes for a long time ...

               We have lived here for three months.

b Since: chỉ mốc thời gian: since 2000 since Monday since last summer ...

               I haven t seen her since last spring.

* chú ý: Nếu theo sau since là một mệnh đề (SVO) thì mệnh đề đó để thì quá khứ đơn:

                     She hasn t come back since she left the country.

                                                                       S   Vqk     O

c Just: chỉ hành động vừa mới xảy ra trong thời gian ngắn

             Mark has just finished his report.

d Already: dùng để nhấn mạnh rằng 1 hành động nào đó đã xảy ra rồi sớm hơn mong đợi. Already dùng cho câu khẳng định và đứng ngay sau trợ động từ have/ has hoặc đứng ở cuối câu

              Mike: Is Sarah going to phone you later?

              Laura: No. She has already phoned me.

e Yet: được sử dụng với động từ phủ định để nhấn mạnh rằng hành động nào đó chưa xảy ra nhưng chúng ta nghĩ hành động đó rồi sẽ xảy ra.

                     I haven t finished this work yet.

f Ever: thường dùng để hỏi sự trải nghiệm trong cuộc sống hoặc trong công việc.

                    Have you been to France?

g Never: nói về hành động sự việc chưa từng trải qua. Được dùng trong câu khẳng định mang ý nghĩa phủ định và được dùng ngay sau have/ has

                    He has never done this work.

**Chú ý: Chúng ta dùng thì HTHT với today this morning (afternoon) ... khi khoảng thời gian ấy chưa hoàn thành ở thời điểm nói câu chuyện.

                     I ve written 6 letters this morning.

                     (It s still in this morning)

II. The passive (thể bị động)

***Người ta dùng dạng bị động khi muốn nhấn mạnh tân ngữ của động từ

                                            Tobe + P2

1. Dạng tổng quát:

****Đổi câu chủ động sang bị động    S + V + O + Modifier (bổ từ).

                                                      → S + be + P2 + M + by O

E.g. People grow rice in many parts in Asia.

  → Rice is grown in many parts in Asia.

***********Cách chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động:

Muốn đổi từ câu chủ động sang câu bị động chúng ta phải:

a lấy tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ câu bị động

b viết động từ tobe ở thì của động từ tác động trong câu chủ động

c viết động từ tác động ở thì quá khứ phân từ

d nếu có bổ từ viết bổ từ ngay sau quá khứ phân từ

e lấy chủ ngữ của câu chủ động làm tân ngữ câu bị động và đứng sau từ by

2. Các dạng bị động

   + Bị động hiện tại đơn:         S + am/ is/ are + P2 (by O)

                                             The flowers are watered everyday.

   + Bị động hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are + being P2 (by O)

                                             The clothes are being washed.

   + Bị động quá khứ đơn:        S + was/ were + P2 (by O)

                                              My car was cleaned yesterday.

   + Bị động quá khứ tiếp diễn: S + was/ were + being + P2 (by O)

                                              The tables were being moved.   

   + Bị động hiện tại hoàn thành: S + has/ have + been + P2 (by O)

                                               Some new equipment has been ordered by the company.

    + Bị động với các trợ động từ tình thái:

       S + will/ would/ can/ could/ must/ might/ shall/ should ... + be + P2 (by O)

                                                These contracts should be signed by the manager today.

@ Chú ý: by + danh từ (đại từ) có thể được dùng trong câu dạng bị động để cho biết ai đã thực hiện hành động của động từ

Tuy vậy nhiều câu bị động không cần dùng by + agent (tác nhân) khi thông tin đã rõ ràng hoặc không quan trọng

by people by someone by somebody ... hoặc đại từ nhân xưng không cần thiết dùng

3. Các cấu trúc bị động đặc biệt

Chủ động

Bị động

1. get someone to V something

    have someone V something

    (Thuê/ nhờ ai làm gì)

E.g. My mother got a mechanic to fix the garage yesterday.

My mother had a mechanic fix the garage yesterday.

get/ have something P2 by someone



My mother got/ had the garage fixed by a mechanic yesterday.

2. need to V something

need to be + P2 = need + Ving

This house needs to be decorated again.

This house needs decorating again

(Ngôi nhà này cần được trang hoàng lại)

3. passive infinitive/ Ving form (bị động dạng to V/ Ving)

I want to paint the house green.

She doesn t like people admire her.

I want the house to be painted green.

She doesn t like being admired

4. S + make + O1 + V + O2

He makes this boy clean his car.  

S   make        O1      V        O2

O1 + tobe + made + to V + O2 + by S

This boy is made to clean his car.

     O1                      to V         O2

#$***Chú ý: Nếu chủ ngữ trong câu chủ động là từ phủ định

                   No one can answer this question.

           → This answer can not be answered.     

   + Các trạng từ chỉ thể cách

               They did the work very carefully.

              → The work was very carefully done.

   + Động từ có hai tân ngữ có hai cách chuyển sang bị động:

Our teacher gives us exercises everyday.

                              Ogt   Ott

→ Everyday we are given exercises by our teacher.

→ Everyday exercises are given to us by our teacher.

gt: gián tiếp

tt: trực tiếp

P/s: Tức mình thật đấy mấy cái mũi tên của mình không biết chạy đi đâu chán quá
Nên có bác nào có ý kiến gì xin gửi về mail của tớ ha: sakura.lovely08@gmail.com
Have fun!!!!!
Hãy học tiếng Anh vì tương lai của con em chúng ta nào

Custom Dissertation Writing Service

Linda James

Dissertation writing is one of the most difficult and challenging assignments. Students are must to spend a lot of time for researching and finding materials for writing dissertation.
 

kevin

John

nice website

Adnan

Song Lyrics

songs

Tangie

quick source

Datherine

long long cheap auto insurance reason buy something online car insurance quotes insurance month cheap car insurance ensures lower suffering auto insurance auto enrollment period cheap car insurance place

Clara

http://omega3ri.org/the-insurance-service.html http://omega3ri.org/auto-insurance-brownsville-tx.html http://skylinesprocket.com/www-insurance-companies.html http://seenworstaff.com/state-of-virginia-department-of-insurance.html http://opiogives.com/henry-s-car-insurance.html