You are a gift of a lifetime and your presence in my life is a treasure that can never be denied, because before meeting you'd never felt such love and joy in my life.
It's the little things that make life interesting and the significant people who make life a blessing. Thank you for everything you've shared with me.
"Death is not the greatest loss in life. The greatest loss is what dies inside us while we live" - Norman Cousins
| « | January 2012 | » | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Mo | Tu | We | Th | Fr | Sa | Su |
| 1 | ||||||
| 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
| 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 |
| 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 |
| 30 | 31 | |||||
- Arrive at vs. Arrive in
- Talk about your best friend
- Ôn tập tiếng anh 9 bài 9, 10
- Ôn tập tiếng anh 9, bài 8
- Ôn tập tiếng anh 9, bài 7
- Ôn tập tiếng anh 9, bài 6
- Ôn tập tiếng anh 9, bài 5
- Ôn tập tiếng anh 9, bài 4
- Ôn tập tiếng anh 9, bài 3
- Ôn tập tiếng Anh 9, bài 2
- Kiến thức cần nhớ khi chuyển đổi câu hỏi đuôi
- Ôn tập tiếng Anh 9, bài 1
- Full house kiss comic (translated) 1 page
- Sentence Structures 1
- Talk about yourself (up lại)
- The Usage of Conjunction (up lại)
- Inversion (up lại)
- The usage of the articles "a/ an" and "the"
- An unforgetable Valentine's Day
- Wh - questions, Gerund, To - infinitive
- General
- Tổng số bài viết: 17
- Tổng số góp ý: 7
- Tổng số trackbacks: 0
- Tổng số lượt xem bài: 16.422
-
hoctienganh | 12 May, 2011 06:01
Arrive at vs. Arrive in
We use arrive in with the name of a town, country, etc. and arrive at with a place, building, etc.
E.g. What time does the train arrive in Newcastle?
They arrived at the station ten minutes late.
-
hoctienganh | 26 August, 2010 11:45
Talk about your best friend
My best friend is Lan. We have known each other since we were 10 years old. However, we became best friends when we were at grade 7. At that time I was very bad at English, and it was who helped me improve my English. Now she lives with her parents in Nguyen Trai street.
If I were to describe how she looks, I would say she is very pretty. She has long black hair, a straight nose and a small pointed chin. She is quite slim. She doesn't like to dress up so I usually see her wearing jeans and a T - shirt. She has a very nice personality and a wonderful sense of humour, but she can also get a little depressed from time to time. I can always count on her to be honest and to give me the best advice.
What I like about Lan is that she has same hobbies with me. We both enjoy singing karaoke, reading comic books and going shopping. We like going to the cinema but sometimes can't agree on which movie to see. In addition, since I am better in Maths and Chemistry and she is better in English and languages, we can always help each other if we get confused about a difficult homework assignment. We are so lucky that we get along so well. I hope that our friendship can last long.
Chào mọi người, mình đã quay trở lại
hjx, mình cần đóng góp của mọi người cho blog của mình ngày càng phát triển hơn. -
hoctienganh | 09 May, 2010 06:52
Unit 9: Natural disasters
A. từ vựng
•1. disaster (n): thảm hoạ
•2. snowstorm (n): bão tuyết
•3. earthquake (n):trận động đất
•4. volcano (n): núi lửa
•5. typhoon (n): bão nhiệt đới
•6. thunderstorm (n): bão có sấm
•7. strike (v): giáng xuống, đánh
•8. collapse (v): sụp đổ
•9. tidal wave (n): làn song do thuỷ triều, song thần
•10. abrupt (v): đột ngột
•11. shift (n): sự chuyển đổi
•12. hurricane (n):bão gió mạnh và xoáy
•13. cyclone (n): gió xoáy
•14. tornado (n): cơn lốc xoáy
•15. funnel (n): cái phễu
•16. overland (n): đất liền
•17. suck up : hút lên
•18. delta (n) vùng châu thổ
•19. the Pacific Rim: vành đai thái bình dương
•20. just in case: phòng khi, lỡ khi
•21. in any case: dù sao đi chăng nữa
•22. in case of st: nếu có gì xảy ra
•23. tobe scared of sb: sợ hãi ai đó; tobe scared to V st: sợ làm gì
•24. laugh at sb: cười, chế nhạo ai
•25. the Ritcher scale: địa chấn kế Ritcher
☺☺☺☺☺☺☺☺☺☺☺☺☺☺☺☺
Unit 10: Life on other planets
A. Từ vựng
•1. UFO = unidentified flying object: vật thể bay không xác định
•2. alien (n) người ngoài hành tinh
•3. micro organism: vi sinh vật
•4. gemstone: đá quý
•5. physical condition: điều kiện về sức khỏe
•6. cabin: buồng lái
•7. meteor = shooting star = falling star: sao băng
B. Ngữ pháp
I/ May/ might
•- là trợ động từ tình thái diễn tả:
+ khả năng có thể xảy ra
+ sự tiên đoán không chắc chắn
+ sự xin phép
II/ Conditional sentence type 2, 3
1. Điều kiện không xảy ra ở hiện tại (ĐK II) (present unreal condition )
If + S + Vqk ..., S + would + V ...
Ex1: If she had wings, she would fly to an island
Ex2: He would build more houses if he were a king.
Note: - ‘If I were you/I were in your position.................'được sử dụng để khuyên nhủ.
Ex: If I were you, I would accept the invitation ( = You should accept the invitation)
"If clause + could": chúng ta dùng could ở mệnh đề if để diễn tả sự kiện có thể xảy ra theo lý thuyết, nhưng ko thực hiện được
If he coud speak French well, he would get that job.
(Nếu anh ấy nói tiéng pháp giỏi anh ấy sẽ nhận được việc làm đó)
2. Điều kiện không thể xảy ra ở quá khứ (Đk III) (past unreal condition)
If S + had P2 ..., S would have P2 ...
Dùng để diễn tả sự kiện không có thật, hoặc trái với thực tế ở quá khứ
-
hoctienganh | 07 May, 2010 09:48
Unit 8: Celebrations
A. Từ vựng
•1. Easter: Lễ phục sinh
•2. Lunar New Year: tết âm lịch
•3. occur = happen: xảy ra
•4. Mid-Fall Festival: tết trung thu
•5. sticky rice cake: bánh chưng
•6. live apart: sống xa gia đình
•7. Passover: lễ Quá Hải của người Do Thái
•8. Jewish people: người dân Do Thái
•9. slavery: chế độ nô lệ
•10. as long as: miễn là
•11. compliment: ca ngợi
•12. contest: kỳ thi
•13. take part in = participate in: tham gia
•14. nominate: đề cử
•15. activist: nhà hoạt động
•16. groom: chú rể
•17. considerate: chu đáo
•18. priority: sự ưu tiên
•19. sense of humour: đầu óc hài hước
•20. in a word: tóm lại
•21. terrific: tuyệt vời
•22. tobe proud of : hãnh diện, tự hào về
•23. stay up late Ving st: đi ngủ muộn vì làm gì
•24. congratulate sb on st: chúc mừng ai đó vì điều gì
B. Ngữ pháp
I/ Relative clauses (mệnh đề quan hệ)
Mệnh đề quan hệ là mệnh đề được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ: who, whom, which, that, whose và các trạng từ quan hệ: why, when, where. Có hai loại mệnh đề quan hệ: mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause), mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause).
- Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề được dùng để bổ sung thông tin cần thiết cho 1 danh từ nhằm xác định đó là người nào, vật nào. Mệnh đề này thường không có dấu phẩy trước và sau nó. Mệnh đề quan hệ xác định khi danh từ đứng trước nó chưa xác định
I don't know the girl whom you met yesterday.
- Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề được dùng để đưa thêm thông tin cho danh từ mà nó bổ nghĩa, thông tin này có thể được bỏ đi mà không làm ảnh hưởng đến nghĩa của câu. Mệnh đề này thường được ngăn cách bởi 1 hoặc 2 dấu phẩy. Mệnh đề quan hệ không xác định khi danh từ đứng trước nó đã xác định. Không được dùng đại từ that trong mệnh đề này.
Mr. Brown, who is my neighbor, is very gentle.
*Cách dùng của 1 số đại từ quan hệ.
1) WHO
* Thay cho danh từ, đại từ chỉ người, có chức năng của một chủ ngữ/ tân ngữ.
Ex1: The man has met your boss.He comes from Italy.
subject
→ The man who comes from Italy has met your boss.
relative clause
Ex2: We have met the girl. She studies in the shool.
→ We have met the girl who studies in the school.
relative clause
Ex 3: The person wasn't Michael. You met him.
Object
→ The person who you met wasn't Michael.
* Khi who làm tân ngữ ở mệnh đề quan hệ xác định, ta có thể lược bỏ đại từ này
→ The person you met wasn't Michael.
* Đại từ quan hệ who không được sử dụng sau giới từ
* Có thể dùng that thay cho who ở mệnh đề quan hệ xác định.
The girl who/ that is standing over there is my sister.
2-WHOM
* Thay cho danh từ/ đại từ chỉ người, có chức năng của một tân ngữ.
Ex1: We like the man. You talked to him yesterday.
object
→We like the man whom you talked to yesterday
relative clause
Ex2: Is that the man? You have been waiting for him.
object
→Is that the man whom you have been waiting for?
relative clause
3-WHOSE (= of whom)
* Thay thế cho sở hữu cách (possessive cases)
* Xuất hiện trong hai cấu trúc.
- .... noun/ pronoun + whose + noun + verb
- ..... noun/ pronoun whose + noun + subject + verb
Ex1: The girl looks disappoited. Her examination result is so bad.
The girl whose examination result is so bad looks disappointed.
Ex2: That is the girl. I took her hat by mistake yesterday.
That is the girl whose hat I took by mistake yesterday.
4-WHICH
* Thay thế cho danh từ, đại từ chỉ vật / sự vật/ sự việc.
* Có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.
Ex1: She shows me the table. It was made by her father.
She shows me the table which was made by her father.
Ex2: Do you like this car? Mr. Tan bought it last month.
Do you like this car, which Mr.Tan bought last month?
Note: "Which" có thể được sử dụng để thay thế cho một mệnh đề đứng trước nó (= and this/ and that). Trong trường hợp này dấu phẩy được dùng trước nó.
Ex: Tom is so lazy, and this makes Mrs. Green worried.
→Tom is so lazy, which makes Mrs. Green worried.
Jim passed the exam, which surprised everybody.
* Có thể dùng which thay cho that trong mệnh đề quan hệ xác định.
The car which/ that my father bought broke down.
5-WHERE (= in/at which)
* Thay cho trạng từ, cụm trạng ngữ chỉ nơi chốn (place) (eg.here, there, in that place.... )
* Thường xuất hiện trong cấu trúc:
...... noun/ pronoun ( = a place) + where + subject + verb ......
Ex: We visit the hospital. We were born there/in that hospital
→ We visit the hospital where we were born.
6-WHEN (= on/in which)
* Thay cho trạng từ, cum từ chỉ thời gian (time) (on that day, in the year...)
* Thường xuất hiện trong cấu trúc :
...... noun / pronoun (= time ) + when + subject + verb ......
Ex: She will never forget the day. She first met him on that day
She will never forget the day when she first met him.
7-WHY (= for which)
* thay cho danh từ chỉ nguyên do (reason)
Is there a reason why you want to leave now?
*Chú ý:
+ Of which: dùng để chỉ sự sở hữu là vật hay con vật.
The house is mine. The doors of the house are old.
→The house the doors of which are old is mine.
+ Cấu trúc: some of, many of, much of, none of, all of, most of, both of, ... + WHOM/ WHICH
A number of my friends, some of whom you've met before, will be at the party.
She has three children, all of whom are studying abroad.
My sister gave me two shirts, both of which fit me very well.
+ that thường dùng sau so sánh bậc nhất
This is the most interesting film (that) I've ever seen.
+ trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ có giới từ, ta có thể đạt giới từ trước mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng cho đại từ whom, which)
Khi dùng đại từ quan hệ that, who, ta không được đặt giới từ trước mệnh đề quan hệ (hai đại từ này không được phép đứng sau giới từ)
+ It + tobe + ...+who/ that ...Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh chủ ngữ, tân ngữ, trạng từ, không nhấn mạnh động từ.
Tom had an accident.
→ It was Tom who had an accident.
→ It was an accident that Tom had.
II/ adverb clauses of concession (mệnh đề trạng từ chỉ sự nhượng bộ)
1)
Although/ eventhough/ though + Mệnh đề, ...
mặc dầu, dẫu cho, cho dù ...
We continued working although we were tired.
2)
In spite of/ despite + danh từ/ cụm danh từ/ Ving, ...
Although the traffic was bad, I arrived on time.
→ In spite of the bad traffic, I arrived on time.
3)
In spite of/ despite the fact that + mệnh đề ...
In spite of the fact that he is rich, he is not happy.
Lưu ý:
•· trong câu có although/ though/ eventhough thì không dùng but

Bản in