Arrive at vs. Arrive in

By

Arrive at vs. Arrive in

We use arrive in with the name of a town country etc. and arrive at with a place building etc.

E.g. What time does the train arrive in Newcastle?

       They arrived at the station ten minutes late.

More...

Talk about your best friend

By

 

Talk about your best friend

   My best friend is Lan. We have known each other since we were 10 years old. However we became best friends when we were at grade 7. At that time I was very bad at English and it was who helped me improve my English. Now she lives with her parents in Nguyen Trai street.

If I were to describe how she looks I would say she is very pretty. She has long black hair a straight nose and a small pointed chin. She is quite slim. She doesn t like to dress up so I usually see her wearing jeans and a T - shirt. She has a very nice personality and a wonderful sense of humour but she can also get a little depressed from time to time. I can always count on her to be honest and to give me the best advice.

What I like about Lan is that she has same hobbies with me. We both enjoy singing karaoke reading comic books and going shopping. We like going to the cinema but sometimes can t agree on which movie to see. In addition since I am better in Maths and Chemistry and she is better in English and languages we can always help each other if we get confused about a difficult homework assignment. We are so lucky that we get along so well. I hope that our friendship can last long.  

Chào mọi người mình đã quay trở lại
hjx mình cần đóng góp của mọi người cho blog của mình ngày càng phát triển  hơn.

More...

Ôn tập tiếng anh 9 bài 9 10

By

 

Unit 9: Natural disasters

A. từ vựng

•1.    disaster (n): thảm hoạ

•2.    snowstorm (n): bão tuyết

•3.    earthquake (n):trận động đất

•4.    volcano (n): núi lửa

•5.    typhoon (n): bão nhiệt đới

•6.    thunderstorm (n): bão có sấm

•7.    strike (v): giáng xuống đánh

•8.    collapse (v): sụp đổ

•9.    tidal wave (n): làn song do thuỷ triều song thần

•10.                       abrupt (v): đột ngột

•11.                       shift (n): sự chuyển đổi

•12.                       hurricane (n):bão gió mạnh và xoáy

•13.                       cyclone (n): gió xoáy

•14.                       tornado (n): cơn lốc xoáy

•15.                       funnel (n): cái phễu

•16.                       overland (n): đất liền

•17.                       suck up : hút lên

•18.                       delta (n) vùng châu thổ

•19.                       the Pacific Rim: vành đai thái bình dương

•20.                       just in case: phòng khi lỡ khi

•21.                       in any case: dù sao đi chăng nữa

•22.                       in case of st: nếu có gì xảy ra

•23.                       tobe scared of sb: sợ hãi ai đó; tobe scared to V st: sợ làm gì

•24.                       laugh at sb: cười chế nhạo ai

•25.                       the Ritcher scale: địa chấn kế Ritcher

☺☺☺☺☺☺☺☺☺☺☺☺☺☺☺☺

Unit 10: Life on other planets

A. Từ vựng

•1.    UFO = unidentified flying object: vật thể bay không xác định

•2.    alien (n) người ngoài hành tinh

•3.    micro organism: vi sinh vật

•4.    gemstone: đá quý

•5.    physical condition: điều kiện về sức khỏe

•6.    cabin: buồng lái

•7.    meteor = shooting star = falling star: sao băng

B. Ngữ pháp

I/ May/ might

•-         là trợ động từ tình thái diễn tả:

+ khả năng có thể xảy ra

+ sự tiên đoán không chắc chắn

+ sự xin phép

II/ Conditional sentence type 2 3

1. Điều kiện không xảy ra ở hiện tại (ĐK II) (present unreal condition )

          If + S + Vqk ... S + would + V ...

Ex1: If she had wings she would fly to an island

Ex2: He would build more houses if he were a king.

Note:   - ‘If I were you/I were in your position................. được sử dụng để khuyên nhủ.

Ex: If I were you I would accept the invitation ( = You should accept the invitation)

"If clause + could": chúng ta dùng could ở mệnh đề if để diễn tả sự kiện có thể xảy ra theo lý thuyết nhưng ko thực hiện được

        If he coud speak French well he would get that job.

        (Nếu anh ấy nói tiéng pháp giỏi anh ấy sẽ nhận được việc làm đó)

2. Điều kiện không thể xảy ra ở quá khứ (Đk III) (past unreal condition)

        If S + had P2 ... S would have P2 ...

Dùng để diễn tả sự kiện không có thật hoặc trái với thực tế ở quá khứ

More...

Ôn tập tiếng anh 9 bài 8

By

 

Unit 8: Celebrations

A. Từ vựng

•1.    Easter: Lễ phục sinh

•2.    Lunar New Year: tết âm lịch

•3.    occur = happen: xảy ra

•4.    Mid-Fall Festival: tết trung thu

•5.    sticky rice cake: bánh chưng

•6.    live apart: sống xa gia đình

•7.    Passover: lễ Quá Hải của người Do Thái

•8.    Jewish people: người dân Do Thái

•9.    slavery: chế độ nô lệ

•10.                       as long as: miễn là

•11.                       compliment: ca ngợi

•12.                       contest: kỳ thi

•13.                        take part in = participate in: tham gia

•14.                       nominate: đề cử

•15.                       activist: nhà hoạt động

•16.                        groom: chú rể

•17.                       considerate: chu đáo

•18.                       priority: sự ưu tiên

•19.                       sense of humour: đầu óc hài hước

•20.                       in a word: tóm lại

•21.                       terrific: tuyệt vời

•22.                       tobe proud of : hãnh diện tự hào về

•23.                       stay up late Ving st: đi ngủ muộn vì làm gì

•24.                       congratulate sb on st: chúc mừng ai đó vì điều gì

B. Ngữ pháp

I/ Relative clauses (mệnh đề quan hệ)

Mệnh đề quan hệ là mệnh đề được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ: who whom which that whose và các trạng từ quan hệ: why when where. Có hai loại mệnh đề quan hệ: mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause) mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause).

 - Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề được dùng để bổ sung thông tin cần thiết cho 1 danh từ nhằm xác định đó là người nào vật nào. Mệnh đề này thường không có dấu phẩy trước và sau nó. Mệnh đề quan hệ xác định khi danh từ đứng trước nó chưa xác định

                  I don t know the girl whom you met yesterday.

- Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề được dùng để đưa thêm thông tin cho danh từ mà nó bổ nghĩa thông tin này có thể được bỏ đi mà không làm ảnh hưởng đến nghĩa của câu. Mệnh đề này thường được ngăn cách bởi 1 hoặc 2 dấu phẩy. Mệnh đề quan hệ không xác định khi danh từ đứng trước nó đã xác định. Không được dùng đại từ that trong mệnh đề này.

                  Mr. Brown who is my neighbor is very gentle.

*Cách dùng của 1 số đại từ quan hệ.

1) WHO

* Thay cho danh từ đại từ chỉ người có chức năng của một chủ ngữ/ tân ngữ.

Ex1: The man has met your boss.He comes from Italy.

                                                 subject  

→ The man  who comes from Italy has met your boss.

                        relative clause

Ex2: We have met the girl. She studies in the shool.

→  We have met the girl who studies in the school.    

                                                 relative clause

Ex 3: The person wasn t Michael. You met him.

                                                                      Object

→ The person who you met wasn t Michael.

     * Khi who làm tân ngữ ở mệnh đề quan hệ xác định ta có thể lược bỏ đại từ này

          → The person you met wasn t Michael.

     * Đại từ quan hệ who không được sử dụng sau giới từ

    * Có thể dùng that thay cho who ở mệnh đề quan hệ xác định.

        The girl who/ that is standing over there is my sister.

2-WHOM

* Thay cho danh từ/ đại từ chỉ người có chức năng của một tân ngữ.

Ex1: We like the man. You talked to him yesterday.

                                                      object

→We like the man whom you talked to yesterday

                          relative clause

Ex2: Is that the man? You have been waiting for him.

                                                                   object

→Is that the man whom you have been waiting for?

                            relative clause

3-WHOSE (= of whom)

     * Thay thế cho sở hữu cách (possessive cases)

     * Xuất hiện trong hai cấu trúc.

- .... noun/ pronoun + whose + noun + verb

- ..... noun/ pronoun whose + noun + subject + verb

 Ex1: The girl looks disappoited. Her examination result is so bad.

The girl whose examination result is so bad looks disappointed.

 Ex2: That is the girl. I took her hat by mistake yesterday.

That is the girl whose hat I took by mistake yesterday.

4-WHICH

* Thay thế cho danh từ đại từ chỉ vật / sự vật/ sự việc.

* Có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.

Ex1:     She shows me the table. It was made by her father.

She shows me the table which was made by her father.

Ex2:    Do you like this car? Mr. Tan bought it last month.

Do you like this car which Mr.Tan bought last month?

Note: "Which" có thể được sử dụng để thay thế cho một mệnh đề đứng trước nó (= and this/ and that). Trong trường hợp này dấu phẩy được dùng trước nó.

      Ex: Tom is so lazy and this makes Mrs. Green worried.

      →Tom is so lazy which makes Mrs. Green worried.

      Jim passed the exam which surprised everybody.

* Có thể dùng which thay cho that trong mệnh đề quan hệ xác định.

         The car which/ that my father bought broke down.

5-WHERE (= in/at which)

* Thay cho trạng từ cụm trạng ngữ chỉ nơi chốn (place) (eg.here there in that place.... )

* Thường xuất hiện trong cấu trúc:

...... noun/ pronoun ( = a place) + where + subject + verb ......

Ex:  We visit the hospital. We were born there/in that hospital

     →  We visit the hospital where we were born.

6-WHEN (= on/in which)

* Thay cho trạng từ cum từ chỉ thời gian (time) (on that day in the year...)

* Thường xuất hiện trong cấu trúc :

...... noun / pronoun (= time ) + when + subject + verb ......

   Ex:    She will never forget the day. She first met him on that day

She will never forget the day when she first met him.

7-WHY (= for which)

* thay cho danh từ chỉ nguyên do (reason)

        Is there a reason why you want to leave now?   

*Chú ý:

+ Of which: dùng để chỉ sự sở hữu là vật hay con vật.

         The house is mine. The doors of the house are old.

          →The house the doors of which are old is mine.

+ Cấu trúc: some of many of much of none of all of most of both of ... + WHOM/ WHICH

           A number of my friends some of whom you ve met before will be at the party.

           She has three children all of whom are studying abroad.

           My sister gave me two shirts both of which fit me very well.

+ that thường dùng sau so sánh bậc nhất

            This is the most interesting film (that) I ve ever seen.

+ trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ có giới từ ta có thể đạt giới từ trước mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng cho đại từ whom which)

         Khi dùng đại từ quan hệ that who ta không được đặt giới từ trước mệnh đề quan hệ (hai đại từ này không được phép đứng sau giới từ)

+ It + tobe + ...+who/ that ...Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh chủ ngữ tân ngữ trạng từ không nhấn mạnh động từ.

      Tom had an accident.

→ It was Tom who had an accident.

→ It was an accident that Tom had.

II/ adverb clauses of concession (mệnh đề trạng từ chỉ sự nhượng bộ)

1)

Although/ eventhough/ though + Mệnh đề ...

mặc dầu dẫu cho cho dù ...

           We continued working although we were tired.

2)

In spite of/ despite + danh từ/ cụm danh từ/ Ving ...

          Although the traffic was bad I arrived on time.

    → In spite of the bad traffic I arrived on time.

3)

In spite of/ despite the fact that + mệnh đề ...

             In spite of the fact that he is rich he is not happy.

Lưu ý:

•·        trong câu có although/ though/ eventhough thì không dùng but

More...

Ôn tập tiếng anh 9 bài 7

By

 

                                              Unit 7: Saving energy

A. Từ vựng

•1.    bill (n) hoá đơn

•2.    enormous (adj): khổng lồ

•3.    plumber (n): thợ sửa ống nước

•4.    pipe (n): ống nước

•5.    shower (n): vòi hoa sen

•6.    faucet (n): vòi nước

•7.    drip (v): nổ gọit

•8.    instal (v): gắn vào lắp đặt

•9.    luxury (n): sự xa hoa

•10.                        necessity (n): sự cần thiết

•11.                        consumer (n): người tiêu dùng

•12.                        household: hộ gia đình

•13.                        account for = make up : chiếm

•14.                        bulb (bóng leon)

•15.                        scheme: ứê hoạch

•16.                        tumble dryer: mày giặt và sấy khô

•17.                        appliance : đồ gia dụng

•18.                        category: loại

•19.                        model (n): mô hình mẫu

•20.                        crack (n): vết nứt

•21.                       innovation (n): sáng kiến

•22.                        ultimately: xét về lâu về dài

•23.                        freezer: tủ đá

•24.                        invalid: thương binh

B. Ngữ pháp

I - Connectives (từ nối)

Loại liên từ

giữa câu

Trong câu

So sánh tương phản nhượng bộ

however nevertheless on the other hand though on the contrary instead after all in any case in contrast otherwise even so

although while even though yet whereas

Nguyên do mục đích kết quả

therefore consequently thus so in consequent

because since as so so that in order to

Bổ sung ý tưởng

in addition furthermore too as well similarly moreover what s more also

Thời gian cùng lúc

meanwhile at that time at the same time

while as when whenever

Thời gian: 1 sự kiện trước 1 sự kiên khác

soon then afterwards after that before that

after before as soon as since

•1.    Coordinating conjunctions (liên từ kết hợp)

+ AND (và)      : nối thêm ý vào mệnh đề trước nó

+ BUT (nhưng)         : đưa ra 1 ý tương phản với mệnh đề trước nó

+ FOR (vì)      : đưa ra 1 lý do giải thích cho hành động ở mệnh đề trước

+ OR     : nói lên sự lựa chọn

+ SO (vì vậy)  : đề cập đến kết quả của hành động ở mệnh đề trước

     Ex: - Lan is sick    and she can not go to school

                                  but she can go to school

                                  for she was in the  rain  all day

                                  or she is  not fine today.

                                  so she has to stay in bed .

             He is intelligent but lazy.

             She tried hard but failed.

             Do you come from France or German?

              Is that good or bad?

•2.    Transition words: (từ chuyển ý) - dùng để nối 2 ý liên quan lại với nhau

+ Moreover - Furthermore (hơn nữa): dùng để thêm thông tin cho ý thứ nhất

Ex: This bike is very beautiful moreover it wasn t expensive.

+ However - Nevertheless: (mặc dù tuy vậy): dùng để diễn tả ý trái ngược với ý thứ nhất.

Ex: The weather is very beautiful today; however I don t like to go for a picnic.

+ Therefore - Thus: (do vậy) nói lên kết quả với ý thứ nhất.

Ex: The weather was too bad; therefore we decided not to go for a picnic.

•3.    Phrasal verbs (động từ ghép) là động từ với 1 giới từ

Một số động từ ghép thông thường:

[ look at : nhìn vào ; look for : tìm kiếm ; look after : trông coi chăm sóc; look up : tra cứu; take off (cởi ra) ; bring about st (mang lại cái gì); put out (dập tắt)

Turn on : mở ;  turn st off: tắt ; turn st up (tăng âm lượng) ; turn st down (điều chỉnh để giảm bớt âm thanh) ; put on : mặc vào mang vào ; put off  :dời đi... ]

•4.    Making Suggestion:  (Câu nói đề nghị)

a. S   + suggest    + V-ing

          Ex: I suggest going to the restaurant.

Lưu ý:

 Khi dùng cấu trúc suggest + Ving nếu đề nghị chỉ người nghe làm thì chúng ta phải chuyển đại từ thành tính từ sở hữu sau:

Pronouns

Possessives

Pronouns

Possessives

me

my

you

your

him

his

us

our

her

her

them

their

it

its

Ex: We suggest him  his taking a rest.

 Ngoài ra còn xảy ra đối với 1 số động từ khác:

        Ex: If your parents object to your leaving the dinner table to take calls tell your friends to avoid calling at that hour.

b. S +   suggest   +  that  +   S   +   should  +   V ( Infinitive)

          Ex: I suggest that we should go to the restaurant.

Nếu chúng ta không dùng Should thì động từ trong mệnh đề sau Suggest giữ nguyên mẫu không chia cho tất cả các ngôi:

             Ex: I suggest she not watch TV too much

                   I suggest she jog everyday.

c. Why don t we/ you + V (infinitive) ...?

          Ex: Why don t we go to the restaurant?     

d. Shall we / Let s   + V (Infinitive) ...

          Ex: Shall we go to the restaurant? + = Let s go to the restaurant.

e. What about / How about + V- ing...?

          Ex: What about going to the restaurant? = How about going to the restaurant?
Neccesity is the mother of invention
(Cái khó ló cái khôn)
Sakura

More...

Ôn tập tiếng anh 9 bài 6

By

 

Unit 6: The environment

A. từ vựng

•1.     garbage dump (n): nơi đổ rác thải

•2.     deforestation (n): sự ô nhiễm

•3.     dynamite (n): thuốc nổ

•4.     spray (v): phun xịt

•5.     pesticide (n): thuốc trừ sâu

•6.     tobe disappointed with sb: thất vọng về ai

•7.     spoil (v): làm hỏng

•8.     dissolve (v): hoà tan làm biến đi

•9.     recycle (v): tái chế

•10. give out (v): phân phối

•11. trash (n): đồ vô dụng

•12. traffic jams: sự tắc nghẽn giao thông

•13. raw sewage (n): nước thải chưa xử lý

•14. foam (n): nước bọt

•15. tobe covered with: có rất nhiều

•16. Nonsense (n): thật vô lý/ vô căn cứ!

•17. folk (n): người (nói chung)

•18. right away: ngay lập tức

•19. end up (v): đạt tới

•20. clear up: thu dọn cho sạch sẽ

•21. hedge (n): hàng rào

•22. do harm to sb/st: làm hại tới ai/ cái gì

•23. fume (n): khói

•24. spill (v): đổ tràn

•25. litter (v): vứt bừa bãi  (n): rác

•26. silly (adj): ngớ ngẩn

•27. frog (n): ếch      toad (n): cóc

•28. tobe amazed at sb/ st: kinh ngạc sửng sốt về ai/ cái gì

•29. cope with st: đối phó/ đương đầu với cái gì

•30. respiratory (adj): thuộc về hô hấp

B. Ngữ pháp

•I.                  1 Adjectives and adverbs (tính t vaø trạng töø):

1. Adjectives:

+ Chức năng:  dùng để bổ nghĩa cho danh từ và đại từ

Ex: Lan is a naughty girl . She strange talks to her friends.

+ Vò trí: đứng trước danh từ và đứng sau 1 số động từ  nhö: tobe feel become look seem smell sound taste appear grow get ...

Ex: Mai is an excellent student. She is very good.

        You look very beautiful in your new dress.

         I felt tired.

+ Vò trí:     Tính từ còn được dùng sau các đại từ bất định như : something anything everything someone ...

Ex: I have something interesting to tell you.

       There is nothing new on TV tonight.

          2. Adverbs:

                   a. Adverbs of frequency (traïng töø chæ taàn suaát):

                             [always usually often sometimes occasionally rarely ( seldom) never ]

                   + Chức năng: diễn tả hành động theo thói quen hằng ngày thường dùng ở thì hiện tại đơn

                   Ex: We usually go to Da Lat in the summer.

                   + Vò trí: Đứng trước động từ thường đứng sau tobe

                   Ex: You never believe me. You are always angry with me.

                   b. Adverbs of manner (traïng töø chæ caùch thöùc):

                             [Ñöôïc caáu taïo töø moät tính töø theâm ñuoâi "LY"]

+ thông thường ta thêm đuôi -ly vào sau tính từ

+ tính từ tận cùng bằng -y trước -y là 1 phụ âm ta đổi -y thành -i rồi thêm -ly

+ Tính từ tận cùng bằng -ble ple chúng ta chỉ bỏ -e rồi thêm -y: simple - simply

                    + Moät soá tính töø thöôøng duøng :

                   Adjectives            Adverbs               Adjectives            Adverbs

                   - beautiful            - beautifully         - happy                 - happily

                   - difficult              - difficultly           - busy                             - busily

                   - slow                             - slowly                 - noisy                  - noisily

                   - bad                     - badly                  - lucky                 - luckily

                   - interesting        - interestingly     - easy                  - easily

                   - sudden               - suddenly            - hungry               - hungrily

                   - strange              - strangely           - hard                   - hard

                   - extreme            - extremely                   - fast                    - fast

                   - warm                 - warmly               - good                 - well

                    - straight               - straight               - long                    - long

                    - high                     - high                      - late                     - late

                    - pretty                 - pretty                   - enough               - enough

                    - early                   - early                    - far                      - far

                   + Chöùc naêng: dieån taû möùc ñoä haønh ñoäng boå nghóa cho ñoäng töø thöôøng

•-         traïng töø boå nghóa cho traïng töø: My brother drives too carelessly.

•-         Traïng töø boå nghóa cho caû caâu: Luckily we met her at the station yesterday.

                   + Vò trí : ñöùng sau ñoäng töø thöôøng

                             Lan is a good student. She studies very well

•II.               Adverb clause of reasons:

+ Meänh ñeà øtraïng ngöõ chæ lyù do laø meänh ñeà phuï ñeå traû lôøi caâu hoûi vôùi (Why?)   meänh ñeà naøy thöôøng baét ñaàu baèng caùc lieân töø :

          [ As  because since  Seeing that ]  + S + Verb

Ex : Lan didn t go to class yesterday  because   she was very sick .

Ví dụ:  a) Because

          - Because he was sleepy he went to bed. - He went to bed because he was sleepy.

Mệnh đề phụ có chữ because có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính. Tuy nhiên phải chú ý nếu mệnh đề phụ đi trước phải có dấu phảy ( ) ngăn cách nó với mênh đề chính 

          b) As

          - As she was free she came to see me.

            Vì cô ấy rảnh rỗi cô ấy đến thăm tôi.

          c) Since

          - Since he doesn t like music he never goes to the concert

             Vì anh ấy  không thích nhạc   anh ấy không bao giờ đi xem hoà nhạc.

Mệnh đề since as luôn đứng trước mệnh đề chính.

          d) So/ As Long As

          - As long as (So long as) you re not busy. Can you help me?

            Vì bạn không bận rộn bạn có thể giúp tôi? 

  + Ngoài các liên từ phụ thuộc (Subordinating Conjuctions) như Because Since As As long as chúng ta còn một liên từ kết hợp (Co-ordinating conjuctions) FOR chỉ lý do.

          * Liên từ kết hợp là liên từ nối hai mệnh đề độc lập (independent clauses) và không dùng ở đầu câu.

Ví dụ:   - I phoned her for I wanted to tell her about her exam.

             Tôi gọi điện cho cô ấy vì tôi muốn nói với cô ấy về kỳ thi của cô ấy.

  + Mệnh đề chỉ lý do còn có thể đổi ra cụm từ chỉ lý do (phrases of reason) với because of hoặc due to (owing to).

Ví dụ:           - Because the weather was cold we stayed home.

          → Because of the cold weather we stayed home.

          → Due to the cold weather we stayed home.

            Vì thời tiết lạnh chúng tôi ở nhà.

Because và Because of

 Because Because of đều có nghĩa là bởi vì nhưng chúng được dùng với cấu trúc khác nhau.

 a) Because là một liên từ (Conjunction) theo sau nó là một mệnh đề (Clause).

                 Ví dụ: - Because the traffic was heavy we were late for the meeting.

                                                  S            V

                        Vì xe cộ đông đúc chúng tôi đến buổi họp trễ.

b) Because of là nhóm giới từ (Prepositional phrase) theo sau nó là một cụm danh từ (noun phrase)

Ví dụ:   - Because of the heavy traffic we were late for the meeting.

III. Adjectives + that - clause: (Tính töø + meänh ñeà that)

         

                   S + tobe + AdjÏective + that + S + Verb

Caáu truùc naøy ñöôïc duøng vôùi caùc tính töø chæ caûm xuùc hoaëc söï chaéc chaén coù theå. Sau ñaây laø moät soá tính töø coù theå ñöôïc söû duïng trong caáu truùc naøy:

Afraid                     sôï ngaïi

Angry                     giaän döõ

Bad/ good              toài teä/ toát

Disappointed         thaát voïng

Sad                        buoàn   

Glad                      vui möøng

Happy                  haïnh phuùc

Pleased                haøi loøng

Grateful/ thankful      bieát ôn/ haøm ôn

Lucky                          may maén

Sure/ certain                chaéc chaén

Hopeful                       hy voïng

Sorry                          tieác

True                            ñuùng

Wrong                         sai

Satisfied                   thoaû maõn haøi loøng

                   Ex: I am happy that you won the first prize in English speaking contest

                         I m disappointed that you failed the exam.

It + tobe (baát kì thì naøo) + adj + that + S + Vinf/ should V ...

Caáu truùc naøy coù caùc tính töø sau:

          

Important     quan troïng

Essential        thieát yeáu

Necessary       caàn thieát

Urgent            khaån caáp

Imperative       khaån caáp

Advised            ñöôïc khuyeân

Suggested        ñöôïc ñeà nghò

Recommended  ñöôïc giôùi thieäu

            Ex: It is essential that he studies hard.

                  = It is essential that he should study hard.

•III.           Con ditional sentenses - Type 1 (Caâu ñieàu kieän loaïi 1)

+ Caâu ñieàu kieän loaïi 1 duøng ñeå dieån taû khaû naêng coù theå xaûy ra hoaëc thaønh hieän thöïc ôû hieän taïi hoaëc töông lai.

         

If + S + Vhtd ... S + will + V ...

            Ex: If it is fine tomorrow we will go for a picnic.

Chuù yù: If ...not coù theå thay baèng Unless:

   Ex:         If you don t learn harder you will fail the final exam.

         Unless you learn harder you will fail the final exam.
Haste is of the devil.
(Dục tốc bất đạt)
Sakura

More...

Ôn tập tiếng anh 9 bài 5

By

 


Unit 5: The media

A. Từ vựng

•1.    town crier: người bán hang rong trên phố mõ toà

•2.    latest news: tin mới nhất

•3.    thanks to = by means of: nhờ vào

•4.    a variety of: nhiều loại

•5.    channel: kênh truyền hình

•6.    viewer: khán giả

•7.    documentary: phim tài liệu

•8.    folk music: dân ca

•9.    safe traffic: an toàn giao thông

•10.                       surf the web: lướt qua mạng

•11.                       forum: diễn đàn

•12.                       access: sự tiếp cận

•13.                       get access to st: truy cập vào cái gì

•14.                       wander: đi lang thang

•15.                       commerce: thương mại

•16.                       time-consuming: mất nhiều thời gian

•17.                       costly: tốn kém

•18.                       suffer from: cam chịu

•19.                       spam: thư rác

•20.                       electroni junk mail: thư điện tử tạp nhạp

•21.                       personal information baking: sự rò rỉ tin tức cá nhân

•22.                       to be alert: cảnh giác

•23.                       interact with sb/sb: hợp tác giao thiệp với ai tương tác với cái gì

•24.                       respond to sb/ st: phản ứng trả lời trước ai cái gì

•25.                       tobe responsible for sb/st; chịu trách nhiệm trước ai/ cái gì

•26.                       communicate with sb: giao tiếp với ai

B. Ngữ pháp

I/ Tag questions (câu hỏi đuôi)

Câu hỏi đuôi gồm có hai phần: câu nói câu hỏi đuôi

1. Quy luật:

•·        luôn đặt ở cuối câu

•·        nếu câu nói ở thể khẳng định thì câu hỏi đuôi ở thể phủ định và ngược lại

•·        nếu câu nói ta dùng have got chúng ta dung have ở cuôí câu:                                           You haven t got a stamp have you?

•·        nếu ở câu nói có trên hai trợ động từ chúng ta dùng trợ động từ thứ nhất ở câu hỏi đuôi.        He has been waiting long hasn t he?

•·        Chúng ta dùng DO/ DOES/ DID ở câu hỏi đuôi khi động từ ở câu nói là động từ thường:    Simon lives in London doesn t he? - You didn t see this film did you?

•·        Khi câu nói có từ phủ định (seldom rarely hardly no without never noone nobody nothing scarcely little...) phần đuôi phải ở dạng xác định: His child has never told lies has he?

•·        Chủ ngữ ở phần đuôi thường là đại từ nhân xưng (I we he she they it you)

•·        chủ ngữ của câu nói là đại từ nhân xưng thì ở câu hỏi đuôi chủ ngữ được lặp lại: she will come tomorrow won t she?

•·        Chủ ngữ của câu nói là danh từ chủ ngữ ở câu hỏi đuôi là đại từ nhân xưng tương ứng: Mary has been to Hue several times hasn t he?

•·        động từ(ở thì hiện tại) ở phần đuôi phải chia theo chủ ngữ ở phần đuôi: Everybody isn t in the class are they?

•·        thể phủ định trong câu hỏi đuôi luôn dùng dạng rút gọn

•·        nếu câu nói dung động từ tình thái(may might can...) thì động từ tình thái được lặp lại trong câu hỏi ngắn: He can speak English can t he?

2. Một số trường hợp đặc biệt

 - nếu trong câu nói có đại từ this/ that thì nó được thay bằng it trong câu hỏi đuôi.

            This is his bag isn t it?

- nếu trong câu nói có these/ those thì nó được thay bằng they trong câu hỏi đuôi.

             These are new books aren t they?

- nếu trong câu nói có there (there + tobe ...) từ there được dùng ở phần đuôi.

              There is a new park isn t there?

- nếu trong câu nói có các đại từ bất định: anything something nothing everything all được thay bằng it ở câu hỏi đuôi.

               Everything is ready isn t it?            

- nếu trong câu nói có các đại từ phiếm định: noone nobody everyone everybody someone somebody anyone anybody được thay thế bằng they ở phần đuôi.

                Noone liked this play did they?   

- trong câu nói có I am thì trong câu hỏi đuôi chuyển thành aren t I.

                        I am going to do it aren t I?

- trong câu nói có I am not thì chuyển thành am I trong câu hỏi đuôi.

- phần đuôi của Let sb VShall we.

                     Let s go for a picnic shall we?   

- đối với câu mệnh lệnh;

       + có phần đuôi là "won t you?" và diễn tả lời mời.

                       Take your seat won t you? (mời ông ngồi)   

        + có phần đuôi là "will you" và diễn tả lời yêu cầu lịch sự.

                          Don t make a noise here will you? (xin vui lòng đừng làm ồn ở đây)

                           Open the door will you? (xin vui lòng mở cửa)  

- đối với câu yêu cầu thường có phần đuôi là "will you"

                          Please keep silent will you?    

II/ Gerunds (danh động từ)

1. Động từ theo sau giới từ luôn luôn ở dạng danh động từ

                          He is interested in speaking English.

2. Những động từ như: need require deserve (đáng) want ...có động từ theo sau ở dang danh động từ khi chủ ngữ là từ chỉ đồ vật hay sự việc và có nghĩa bị động

                            Your hair requires cutting.

3. Một số động từ cụm từ trong tiếng anh đòi hỏi động từ theo sau chúng phải ở dạng thêm -ing:

Avoid             tránh

Consider       xem xét

Delay           trì hoãn

Deny            phủ nhận

Detest          ghét

Enjoy           thích

Escape       trốn thoát

Excuse        thứ lỗi

Fancy         tưởng tượng

Imagine      tưởng tượng

Mind   phiền lòng phản đối

Discontinue  làm gián đoạn

Miss            bỏ sót

Postpone        hoãn lại

Practice          tập luyện

Risk              liều

Suggest       gợi ý

Understand     hiểu

Admit            thú nhận

Adore            yêu quý

Appreciate      cảm kích

Celebrate     tổ chức kỉ niệm

Commence   khởi sự

Contemplate   suy ngẫm

Defer             hoãn lại

Describe      mô tả

Dislike   ghét không thích

Dread     khiếp sợ

Endure     chịu đựng

Keep       giữ

Lie            nằm nói dối

Mention       đề cập

Recall       nhớ lại gợi lại

Report       báo cáo

Stand       đứng

Resist      chống cự

Sit           ngồi

Resent   cảm thấy phẫn nộ

Quit        từ bỏ

It s no use   chẳng ích lợi gì

It s no good

Tobe busy    bận rộn

Tobe worth  đáng(làm gì)

Can t help không thể nhịn được

Have a good time   tận hưởng

Have fun        thích thú

Have trouble  gặp phiền toái

Spend time     dành thời gian

Waste time   lãng phí thời gian

Burst out  thốt lên kêu lên

Feel like       cảm thấy thích

Can t bear ko thể chịu đựng

Tobe near    gần như sắp làm gì

Go fishing         đi câu cá

Go swimming    đi bơi

Go camping       đi cắm trại

Go hunting      đi săn

Go sailing        đi lái thuyền

Go boating       đi chèo thuyền

Go skating   đi trượt băng

Go skiing     đi trượt tuyết

Go hiking      đi bộ đường dài

Go mountain climbing đi leo núi

Go sightseeing đi tham quan

Go shopping   đi mua sắm

4. Một số động từ được theo sau bởi cả V-ing và to-infinitive (V)

a) begin start continue có thể được theo sau bởi infinitive và gerund và mang nghĩa giống nhau

b) sau like love hate prefer infinitive và gerund tương tự nhau về nghĩa nhưng ko hoàn toàn giống nhau.

  Khi nói về một dịp cụ thể dặc biệt là ở tương lai người ta thường dung infinitive hơn. Còn khi nói về một hoạt động nói chung không có thời gian cụ thể gerund thương được dùng hơn.

               Do you prefer to play tennis or to swim this afternoon?

                  (chiều nay bạn thích chơi tennis hay đi bơi hơn?)

               Do you prefer playing tennis or swimming?

                   (bạn thích chơi tennis hay đi bơi hơn?)

c) infinitive và gerund sau một số động từ lại mang nghĩa khác nhau

 + remember/ forget to V st (dùng cho những hành động cần thiết; việc nhớ/ quên xảy ra trước hành động)

                Remember to get me some newspapers on your way home.

             (Hãy nhớ mua cho tôi một vài tờ báo trên đường bạn về nhà)

               The clothes are still dirty because I forgot to switch on the machine.

              (áo quần vẫn còn bẩn vì tôi quên bật máy giặt)

    ≠ remember/ forget Ving st (dùng cho những kỉ niệm về quá khứ; hành động xảy ra trước việc nhớ/ quên)

                     He looks very familiar. I remember seeing him somewhere.

           (ông ta trông rất quen. Tôi nhớ đã thấy ông ta đâu đó rùi)

                     I ll never forget studying in Sydney. It was wonderful.

           (tôi sẽ không bao giờ quên đã học tại Sydney. Điều đó thật tuyệt vời)

+ try to V st (cố gắng làm gì);  try Ving st (thử làm gì nhiều lần)

+ stop to V st (dừng lại để làm gì); stop Ving st (thôi/ ngừng làm gì)

+ mean to V st (cố ý làm gì);   mean Ving st (đòi hỏi/ kéo theo phải làm gì)

Lưu ý cấu trúc:

S + spend + time + V-ing .... = It + takes + s.b + time + to-inf

More...

Ôn tập tiếng anh 9 bài 4

By

 

Unit 4: Learning a foreign language

A. Từ vựng

•1.    tobe easy for sb to V st: làm gì đối với ai là dễ dàng

•2.    would like to V st: thích làm gì

•3.    try to V st: cố gắng làm gì

•4.    try (st) on: thử cái gì (quần áo)

•5.    try Ving st: thử làm gì

•6.    all over the world: khắp thế giới

•7.    Why don t we V ... ?; Shall we V ... ?; Let sb/O V...; gợi ý ai đó làm gì

•8.    work for st/sb: làm việc cho ai/ cái gì

•9.    need to V st: cần làm gì

•10.                       need Ving st = need to be P2: cần được làm gì (dạng bị động)

•11.                       well-qualified (adj): có trình độ cao

•12.                       tobe interested in st/sb: quan tâm thích cái gì/ ai

•13.                       tobe ready to V st: sẵn sang làm gì

•14.                       lose weight: giảm cân

•15.                       feel + Adj: cảm thấy như thế nào

•16.                       hold st to V st: tổ chức cái gì để làm gì

B. Ngữ pháp

I/ Modal verbs with if (động từ tình thái với mệnh đề If)

        Cấu trúc: if + present tense modal + verb

Các động từ đặc biệt như là must can should may might ought to have to could...cung cấp thêm thông tin về kết quả liên quan đến khả năng mức độ chắc chắn sự cho phép nhiệm vụ/nghĩa vụ hoặc sự cần thiết.

Ex: If you want to drive a car you must have a driving licence. (Nếu bạn muốn lái xe hơi bạn phải có bằng lái xe)

       She may accept your offer if you ask her. (Cô ấy có thể sẽ chấp nhận nếu anh hỏi cô ấy)

II/ Reported speech        (câu gián tiếp)

1. Cách chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp:

       - đổi chủ ngữ tân ngữ tính từ sở hữu trong câu trực tiếp sao cho phù hợp với ngữ cảnh

       - thay đổi thì của động từ (lùi thì)

       - biến đổi các đại từ chỉ thị trạng từ chỉ thời gian địa điểm.

Câu trực tiếp

Câu gián tiếp

tenses

S + am/ is/ are                      →

S + V                                    →

S + will + V                           →

S + will be                             →

S + have P2                          →

S + are/ is/ am + going to V→

S + was/ were Ving               →

S + have/ has been Ving     →

Must                                     →

Have to                                →

Should..........................  →

Ought to                                →

Can                                      →

May                                      →

S + was/ were

S + Ved

S + would V

S + would be

S + had P2

S + was/ were + going to V

S + had been + Ving

S + had been Ving

Had to

Had to

Should

Ought to

Could

might

time

Yesterday

Five days ago

Last week

Now

Today

Tonight

Tomorrow

Next week

Ago

The day before yesterday

The day after tomorrow

The day before/the previous day

Five days before/ earlier

The week before/ the previous week

Then

That day

That night

The next day/ the following day

The next week/ the following week

Before

Two days before

In two day s time

place

Here

there

There

there

This

these

That

those

Personal pronouns

I

We

You

They

He/she

it

He/ she

They

You/ he/ she

They

He/she

it

Possessive pronouns

My

Our

Your

Their

His/her

its

His/her

Their

His/her/their

Their

His/her

its

This/ these + N

The + N

This / that là đại từ chỉ thị

Ex: people say "We should solve this"

It/ them/ they

People say they should solve it.

2. Một số hình thức câu gián tiếp cơ bản

a) Reporting statements (câu trần thuật)

                       "I m very happy." Annie said.

                     → Annie said (that) she was very happy.

                        "We like oranges."

                     → They said (that) they liked oranges.

Thường sử dụng các động từ tường thuật như: said said to told reported ....

b) Reporting commands and requests

Cấu trúc: S + V (asked/ told ...) + O + to (not to) + V ...

Ex: "Shut the door Tom" he said.

      → He told Tom to shut the door.

       Cách chuyển đổi:

           + đổi động từ tường thuật sang: told (bảo) asked (yêu cầu ra lệnh) advised (khuyên) persuaded (thuyết phục) begged (van xin) ...tuỳ theo ngữ cảnh lời nói.

            + tìm tân ngữ đặt ngay sau động từ tường thuật trên

            + bỏ dấu hai chấm ngoặc kép

            + với câu mệnh lênh khẳng định chuyển động từ mệnh lệnh thành To V; với câu mệnh lệnh phủ định chuyển động từ mệnh lệnh thành Not to V

            + biến đổi thì của động từ đại từ nhân xưng đại từ sở hữu các từ chỉ thời gian sao cho phù hợp với ngữ cảnh

c) Reporting questions (câu hỏi)

   1) Yes/ No questions (câu hỏi có câu trả lời là Có hoặc Không)

                She + asked/ wanted to know/ wondered + (O) + if/ whether + mệnh đề

Ex: Mary said to Nam "Can you speak English?"

     → Mary asked Nam if/ whether he could speak English.

      "Do you go to school?" he asked

     → He asked if I went to school.

    2) Wh - questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

                S + V + (O) + who/ what ... + Mệnh đề

Ex: Betty said to Jane "What are you doing?"

     → Betty asked Jane what she was doing.

     "When did your sister leave for Danang?" asked Tina.

   → Tina asked me when my sister had left for Danang.

3. Chú ý

- khi động từ tường thuật ở các thi hiện tại hoặc tương lai các thì cảu động từ trong câu trực tiếp không đổi các từ chỉ thời gian và nơi chốn vẫn giữ nguyên

                                She says "Tim won the scholarship last week."

                             → She says Tim won the scholarship last week.

- khi lời nói trực tiếp diễn tả một chân lý sự kiện hiển nhiên định luật khoa học động từ của lời nói trực tiếp không đổi thì

                                   He said "Ice melts in the sun."

                                   → He said (that) ice melts in the sun.
                  Keep adding little to little and you will have a great heap
                  (Tích tiểu thành đại)
                           Sakura

More...

Ôn tập tiếng anh 9 bài 3

By

 

Unit 3: A trip to the countryside

A. từ mới và cấu trúc

1. journey (n): cuộc hành trình

2. green paddy fields: những cánh đồng lúa xanh

3. bamboo (n): cây tre

4. banyan tree (n): cây đa

5. have a snack: dùng bữa ăn nhẹ

6. shrine (n): miếu thờ

7. exchange (v): trao đổi

8. maize (n): bắp/ ngô

9. work part - time: làm việc bán thời gian

10. hamburger (n): bánh mì tròn kẹp thịt

11. hot dog (n): xúc xích nóng kẹp trong ổ bánh mì mềm

12. feel like st/ Ving st: muốn/ thích điều gì/ làm điều gì

13. invite sb to V st: mời ai đó làm gì

14. have a rest: nghỉ ngơi

15. take a photo(graph): chụp ảnh

16. a two-day trip: một chuyến đi kéo dài 2 ngày

17. make up (v): hình thành cấu tạo cái gì chiếm (bao nhiêu %)

18. live with sb: sống với ai

19. grocery store: cửa hang tạp phẩm

20. nearby (adj): kế cạnh bên cạnh gần đó

21. baseball (n): môn bóng chày

22. chore (n): việc thường nhật

23. put down: đặt xuống

24. lay out: bài trí (đồ ăn)

25. "blind man s buff": bịt mắt bắt dê

B. Ngữ pháp

I/ Prepositions of time (giới từ chỉ thời gian)

1) In được dùng trước:

        a. tháng (in January...) năm (in 1998...) mùa (in summer...) thế kỷ (in the eighteenth century...) thập kỷ (in the 1990s)

        b. phần của ngày (in the morning in the afternoon...)

2) On được dùng trước:

        a. ngày trong tuần (on Wednesday ...) buổi của ngày trong tuần (on Monday morning...)

       b. ngày tháng (on October 7 ....)

       c. that day

3) At được dùng trước:

        a. giờ: at 6 p.m. ; 8 a.m. ...

        b. tuổi: at the age of five (lúc 5 tuổi)

        c. night noon midday Christmas bed time/ lunch time/ dinner time

        d. two or three days meal time

II/ Adverb clauses of result (mệnh đề trạng từ chỉ hậu quả)

                        So/ therefore + mệnh đề

Ex: We arrived late so we missed the beginning of the film. (Chúng tôi đến trễ vì thế chúng tôi bỏ lỡ phần đầu của bộ phim)

       It s a very fine day; therefore we decide to go for a picnic.
                                                                 Action not talk (nói ít làm nhiều)
                                                                                     Sakura

More...

Ôn tập tiếng Anh 9 bài 2

By

 

UNIT 2: Clothing

A/ Từ mới và cấu trúc cần nhớ

•1.    mention (v): đề cập đến

•2.    traditional (adj): theo truyền thống

•3.    silk (n): tơ lụa

•4.    slit (v): rạch xẻ ; (n): đường xẻ

•5.    loose pants: quần dài mềm mại

•6.    to be convenient for sb/ st to V st:  thuận tiện thích hợp cho ai/ cái gì làm gì >< to be inconvenient for sb/ st to V st: bất tiện cho ai/ cái gì làm gì 

•7.    on special occasions: vào những dịp đặc biệt

•8.    inspiration (n): nguồn cảm hứng

•9.    take inspiration from st: lấy nguồn cảm hứng từ cái gì

•10.           ethnic minorities: dân tộc thiểu số

•11.           unique (adj): độc đáo

•12.           fashionable (adj): hợp thời trang

•13.           to be named after sb/ st: được mang tên ai/ cái gì

•14.           wear out: làm hao mòn rách

•15.           label (n): nhãn hiệu

•16.           the worldwide economic situation: tình hình kinh tế toàn cầu

•17.           to be out of fashion = to be out of date: lỗi thời

•18.           generation (n): thế hệ

•19.           consist of st: bao gồm cái gì

•20.           to be different from st: khác với cái gì

•21.           at work: có hiệu lực tại nơi làm việc

•22.           plaid (adj): có kẻ ô vuông/ ca rô

•23.           T - shirt (n): áo thun chui cổ (ngắn tay)

•24.           plain (adj): trơn/ một màu

•25.           sleeve (n): tay áo  >< sleeveless: không có tay áo

•26.           triped (adj): vạch kẻ

•27.           sweater (n): áo len

•28.           baggy (adj): rộng thùng thìng

•29.           faded (adj): phai màu

•30.           section (n): khu vực phần

•31.           embroider (v): thêu

•32.           go up : tăng

•33.           to be fond of sb/ st = to be keen on st/ sb: thích ai thích cái gì

•34.           put on = wear: mặc

•35.           point of view: quan điểm

•36.           to be proud of sb/ st: tự hào hãnh diện về ai/ cái gì

•37.           in many/ some ways: trong nhiều phương diện

•38.           self - confident (adj): tự tin

•39.           to be described as st: được mô tả như là cái gì

•40.           majority: đa số

•41.           prefer st to st: thích cái gì hơn cái gì  ; prefer Ving st to Ving st: thích làm gì hơn làm gì

•42.           to be made of: làm bằng (vật được làm ra còn giữ chất liệu ban đầu)

•43.           to be made from st: làm từ cái gì (vật được làm ra không còn giữ nguyên chất liệu ban đầu

•44.           to be necessary for sb to V st: làm gì đối với ai là cần thiết

•45.           encourage sb to V st: khuyến khích ai đó làm gì

•46.           whether ...or...dù ....hay

•47.           think of sb/ st: nghĩ về ai/ cái gì

•48.           make sb V / adj

•49.           reunification palace: dinh thống nhất

•50.           botanical garden: vườn bách thảo

•51.           vegetarian (n): người ăn chay

•52.           durian: trái sầu riêng

B/ Ngữ pháp

I. The present perfect (thì hiện tại hoàn thành)

1. forms

    (+) S + has/ have + past participle (P2) ...

    (-)  S + hasn t / haven t + P2 ...

    (?) Has/ Have + S + P2 ...

*Trong đó khi chủ ngữ là I We You They và các danh từ số nhiều thì sử dụng: have

                 Khi chủ ngữ là He She It và các danh từ số ít thì sử dụng: has

E.g.   They have just seen this film.

          She has visited Dalat several times.

2. Usages

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để:

a diễn tả một hành động hay một sự việc bắt đầu trong quá khứ kéo dài đến hiện tại  và có thể tiếp tục trong tương lai. Trong câu thường sử dụng với since + điểm thời gian (từ ...) for + khoảng thời gian (trong khoảng ...)

            E.g. We have learned English for 5 years.

                    He has had his car since 2001.

b diễn tả một hành động hay sự việc xảy ra và chấm dứt trong quá khứ nhưng không xác định rõ thời gian

             E.g. She has come here once in her life.

c diễn tả một hành động hay sự việc xảy ra trong quá khứ mà kết quả vẫn còn lưu lại ở hiện tại

              E.g. Tom has broken his leg so he can t play football.

                      I can t do my homework because I have lost my pen.

d diễn tả một hành động hay một sự việc vừa xảy ra hoặc vừa mới hoàn tất

               E.g. She has just told me your story.

                       I have just finished my homework.

e diễn tả một hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ

               E.g. She has seen this picture several times.

f chúng ta dùng thì HTHT để thông báo tin tức

                E.g.    My brother has grown beard.

                          I ve found a new job.

3. Adverbs

Các trạng từ thường đi với thì hiện tại hoàn thành:

 already (rồi) not ...yet (chưa) yet (dùng trong câu nghi vấn: Have you done this exercises yet?) just (vừa mới) ever (đã từng) never (không bao giờ) since for recently (gần đây) lately (mới đây)   during the last few days/ weeks/ months/ years (trong mấy ngày mấy tuần mấy tháng mấy năm) these last days (mấy ngày nay) these last times (dạo này) now today this week/ month/ year so far up to now up to the present since then until now till now once/ twice/ three times all his/ her/ your ....life still (vẫn còn) for since ...

4. Các dùng của thì HTHT với một số trạng từ

a For: chỉ khoảng thời gian hành động thực hiện được là bao lâu: for two years for ten minutes for a long time ...

               We have lived here for three months.

b Since: chỉ mốc thời gian: since 2000 since Monday since last summer ...

               I haven t seen her since last spring.

* chú ý: Nếu theo sau since là một mệnh đề (SVO) thì mệnh đề đó để thì quá khứ đơn:

                     She hasn t come back since she left the country.

                                                                       S   Vqk     O

c Just: chỉ hành động vừa mới xảy ra trong thời gian ngắn

             Mark has just finished his report.

d Already: dùng để nhấn mạnh rằng 1 hành động nào đó đã xảy ra rồi sớm hơn mong đợi. Already dùng cho câu khẳng định và đứng ngay sau trợ động từ have/ has hoặc đứng ở cuối câu

              Mike: Is Sarah going to phone you later?

              Laura: No. She has already phoned me.

e Yet: được sử dụng với động từ phủ định để nhấn mạnh rằng hành động nào đó chưa xảy ra nhưng chúng ta nghĩ hành động đó rồi sẽ xảy ra.

                     I haven t finished this work yet.

f Ever: thường dùng để hỏi sự trải nghiệm trong cuộc sống hoặc trong công việc.

                    Have you been to France?

g Never: nói về hành động sự việc chưa từng trải qua. Được dùng trong câu khẳng định mang ý nghĩa phủ định và được dùng ngay sau have/ has

                    He has never done this work.

**Chú ý: Chúng ta dùng thì HTHT với today this morning (afternoon) ... khi khoảng thời gian ấy chưa hoàn thành ở thời điểm nói câu chuyện.

                     I ve written 6 letters this morning.

                     (It s still in this morning)

II. The passive (thể bị động)

***Người ta dùng dạng bị động khi muốn nhấn mạnh tân ngữ của động từ

                                            Tobe + P2

1. Dạng tổng quát:

****Đổi câu chủ động sang bị động    S + V + O + Modifier (bổ từ).

                                                      → S + be + P2 + M + by O

E.g. People grow rice in many parts in Asia.

  → Rice is grown in many parts in Asia.

***********Cách chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động:

Muốn đổi từ câu chủ động sang câu bị động chúng ta phải:

a lấy tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ câu bị động

b viết động từ tobe ở thì của động từ tác động trong câu chủ động

c viết động từ tác động ở thì quá khứ phân từ

d nếu có bổ từ viết bổ từ ngay sau quá khứ phân từ

e lấy chủ ngữ của câu chủ động làm tân ngữ câu bị động và đứng sau từ by

2. Các dạng bị động

   + Bị động hiện tại đơn:         S + am/ is/ are + P2 (by O)

                                             The flowers are watered everyday.

   + Bị động hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are + being P2 (by O)

                                             The clothes are being washed.

   + Bị động quá khứ đơn:        S + was/ were + P2 (by O)

                                              My car was cleaned yesterday.

   + Bị động quá khứ tiếp diễn: S + was/ were + being + P2 (by O)

                                              The tables were being moved.   

   + Bị động hiện tại hoàn thành: S + has/ have + been + P2 (by O)

                                               Some new equipment has been ordered by the company.

    + Bị động với các trợ động từ tình thái:

       S + will/ would/ can/ could/ must/ might/ shall/ should ... + be + P2 (by O)

                                                These contracts should be signed by the manager today.

@ Chú ý: by + danh từ (đại từ) có thể được dùng trong câu dạng bị động để cho biết ai đã thực hiện hành động của động từ

Tuy vậy nhiều câu bị động không cần dùng by + agent (tác nhân) khi thông tin đã rõ ràng hoặc không quan trọng

by people by someone by somebody ... hoặc đại từ nhân xưng không cần thiết dùng

3. Các cấu trúc bị động đặc biệt

Chủ động

Bị động

1. get someone to V something

    have someone V something

    (Thuê/ nhờ ai làm gì)

E.g. My mother got a mechanic to fix the garage yesterday.

My mother had a mechanic fix the garage yesterday.

get/ have something P2 by someone



My mother got/ had the garage fixed by a mechanic yesterday.

2. need to V something

need to be + P2 = need + Ving

This house needs to be decorated again.

This house needs decorating again

(Ngôi nhà này cần được trang hoàng lại)

3. passive infinitive/ Ving form (bị động dạng to V/ Ving)

I want to paint the house green.

She doesn t like people admire her.

I want the house to be painted green.

She doesn t like being admired

4. S + make + O1 + V + O2

He makes this boy clean his car.  

S   make        O1      V        O2

O1 + tobe + made + to V + O2 + by S

This boy is made to clean his car.

     O1                      to V         O2

#$***Chú ý: Nếu chủ ngữ trong câu chủ động là từ phủ định

                   No one can answer this question.

           → This answer can not be answered.     

   + Các trạng từ chỉ thể cách

               They did the work very carefully.

              → The work was very carefully done.

   + Động từ có hai tân ngữ có hai cách chuyển sang bị động:

Our teacher gives us exercises everyday.

                              Ogt   Ott

→ Everyday we are given exercises by our teacher.

→ Everyday exercises are given to us by our teacher.

gt: gián tiếp

tt: trực tiếp

P/s: Tức mình thật đấy mấy cái mũi tên của mình không biết chạy đi đâu chán quá
Nên có bác nào có ý kiến gì xin gửi về mail của tớ ha: sakura.lovely08@gmail.com
Have fun!!!!!
Hãy học tiếng Anh vì tương lai của con em chúng ta nào

More...